あない

Tính từ đuôi naTrạng từ

🗣️ Phương ngữ Kansai

như vậy; như thế

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

「・・・つまり、セックス!?」「うわあ、健二けんじったら・・・みもふたもない」
"...Tức là... quan hệ á!?" "Trời ơi, Kenji... cậu nói thẳng toạc ra luôn ha, chẳng giữ chút ý tứ nào cả..."
「めがねなくても大丈夫だいじょうぶなの?」「あ、これ伊達だてめがねだから、あたまよくなるかなとおもって」
"Không cần kính cũng được à?" "À, đây là kính không độ, tôi đeo xem có thông minh hơn không."
「どうして靴下くつしたっていつも片一方かたいっぽうだけなくなるんだろう?」「両方りょうほうなくなったらなくなったことにづかないんだよ」「あ、そっか」
"Tại sao tất luôn mất một chiếc nhỉ?" "Nếu mất cả hai thì bạn sẽ không nhận ra là mất đâu." "À, đúng thật."
「『ひまり』って、どんなくの?」「えっとね、太陽たいようの『』に『まん』。いちまんまんのね。『』は草冠くさかんむりに『』」「草冠くさかんむりに『り』?」「のぎへんにりっとう」「ああっ!ジャスミンの!」「ジャスミン?」「なんでもない。にしないで」
"'Himari' viết như thế nào?" "Ừm, '陽' của mặt trời, '万' như trong một triệu, hai triệu đấy. '莉' thì có '草冠' và '利'." "Có 'り' trong '草冠' à?" "Có thêm 'り' trong 'nogihen'." "À! Của Jasmine!" "Jasmine?" "Không có gì. Đừng lo."