~はまだしも
JLPT N2
Diễn tả rằng trong khi mục đầu tiên có phần chấp nhận được, mục thứ hai thì không.

Cấu trúc:

Noun1 + はまだしも + Noun2

Mô tả chi tiết

Điểm ngữ pháp ~はまだしも được sử dụng để chỉ ra sự tương phản mà trong đó mục hoặc tình huống đầu tiên có thể vẫn có thể hiểu được hoặc chấp nhận được, trong khi mục hoặc tình huống thứ hai khó chấp nhận hơn. Nó thường được dịch là 'X là một chuyện, nhưng Y...'.

Ví dụ:

Thất bại thì còn chấp nhận được, nhưng không làm rồi hối hận thì đau lòng hơn.
Pizza này ít rau thì còn chấp nhận được, nhưng vị cũng dở.
Thỉnh thoảng đi trễ thì còn chấp nhận được, nhưng đi trễ mà không báo thì không thể tha thứ.
Không trả lời được câu hỏi khó thì còn chấp nhận được, nhưng câu hỏi dễ cũng không trả lời được thì có vấn đề.