~だけましだ
JLPT N2
Diễn tả rằng mặc dù tình huống không lý tưởng, nhưng có thể tệ hơn; 'không tốt lắm, nhưng ít nhất...'.

Cấu trúc:

Verb-casual + だけましだ, い-Adjective + だけましだ, な-Adjective + だけましだ, Noun + だけましだ

Mô tả chi tiết

Điểm ngữ pháp ~だけましだ được sử dụng để so sánh hai tình huống không mong muốn hoặc không lý tưởng, nói rằng một tình huống không tốt, nhưng vẫn tốt hơn so với lựa chọn tồi tệ hơn. Nó thường được dịch là 'ít nhất thì (chỉ có...)' hoặc 'có thể tệ hơn.'

Ví dụ:

Thất bại cũng còn may. May mà không xảy ra chuyện nghiêm trọng hơn.
Trễ cũng còn may. Còn hơn là không đến được.
Phòng nhỏ cũng còn may. Còn hơn là không có phòng.
Anh ấy không kết hôn cũng còn may. Suýt nữa thì gặp rắc rối.