V たら V たで
JLPT N1
Cấu trúc:
Verb-た form + ら + (same Verb-た form) + で
Mô tả chi tiết
Mẫu VerbたらVerbたで được sử dụng cho các kịch bản mà việc làm điều gì đó tạo ra một vấn đề hoặc phản ứng nhất định, và không làm điều đó cũng tạo ra một mối quan tâm khác. Nó thường chỉ ra rằng dù bạn ở bên nào của điều kiện, vẫn có một kết quả hoặc rắc rối liên quan.
Ví dụ:
1. 行ったら行ったで大変だし、行かなかったら行かなかったで後悔しそうだ。
Đi thì đi cũng mệt, mà không đi thì lại tiếc.
2. 買ったら買ったでお金がなくなるし、買わなかったら買わなかったで後で欲しくなる。
Mua thì hết tiền, mà không mua thì sau lại muốn.
3. 作ったら作ったで食べきれないし、作らなかったら作らなかったでお腹が空く。
Nấu thì không ăn hết, mà không nấu thì lại đói.
4. 旅行に出かけたら出かけたで疲れるし、家にいたらいたで退屈する。
Đi du lịch thì mệt, mà ở nhà thì chán.