V ないまでも
JLPT N2
Cấu trúc:
Verb-ない form + までも
Mô tả chi tiết
Mẫu ないまでも được sử dụng khi thừa nhận rằng điều gì đó không đạt đến mức cực đoan nào đó, nhưng ít nhất một phần hoặc mức độ nào đó của nó áp dụng. Thường được dịch là 'ngay cả khi không hoàn toàn...' hoặc 'dù không đến mức...'
Ví dụ:
1. 全てを理解しないまでも、基本的なことは分かってほしい。
Dù không hiểu hết mọi thứ, nhưng mong là bạn nắm được những điều cơ bản.
2. 会えないまでも、電話で声を聞きたい。
Dù không gặp được, nhưng tôi muốn nghe giọng qua điện thoại.
3. 毎日は無理にしても、週に一度くらいはジョギングを続けたい。
Dù không thể chạy mỗi ngày, nhưng tôi muốn duy trì chạy bộ ít nhất một lần mỗi tuần.
4. 全員に気に入られないまでも、誠実に向き合いたい。
Dù không thể làm hài lòng tất cả mọi người, nhưng tôi muốn đối diện một cách chân thành.