V てまでも
JLPT N1
Cấu trúc:
Verb-て form + までも
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp này được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh mức độ họ sẽ đi để đạt được điều gì đó. Nó gắn vào dạng て của động từ để có nghĩa là 'ngay cả khi điều đó có nghĩa là làm X', 'ngay cả khi phải trả giá bằng X', hoặc 'bất kể điều gì cần thiết'.
Ví dụ:
1. 試験に合格するために、寝る時間を削ってまでも勉強します。
Để đỗ kỳ thi, tôi học đến mức cắt giảm cả thời gian ngủ.
2. 彼女と結婚できるなら、どんな苦労をしてまでもお金を貯めたい。
Nếu cưới được cô ấy, tôi sẵn sàng chịu khổ để tiết kiệm tiền.
3. この会社で働きたいので、長時間かけてまでも通います。
Muốn làm việc ở công ty này, tôi sẵn sàng đi xa.
4. 彼の快復のためなら、何をしてまでも支えたい。
Vì sự hồi phục của anh ấy, tôi sẵn sàng làm mọi thứ để hỗ trợ.