V ては
JLPT N1
Cấu trúc:
Verb-て form + は
Mô tả chi tiết
Ngữ pháp ~ては được sử dụng để chỉ ra rằng bất cứ khi nào một hành động hoặc tình huống xảy ra, một hành động hoặc tình huống khác liên tục theo sau. Nó cũng có thể được sử dụng trong một mẫu luân phiên: 'làm cái này, rồi cái kia, rồi cái này, rồi cái kia.'
Ví dụ:
1. 運動しては食べ、食べては運動する生活が続いている。
Cuộc sống cứ tập thể dục rồi ăn, ăn rồi lại tập thể dục.
2. 勉強しては寝て、寝ては勉強する日々です。
Ngày nào cũng học rồi ngủ, ngủ rồi lại học.