N をものともせずに
JLPT N1
Cấu trúc:
Noun + をものともせずに
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp 'Nounをものともせずに' chỉ ra rằng điều gì đó có thể là trở ngại hoặc thách thức đã không được tính đến khi thực hiện một hành động. Ý tưởng theo nghĩa đen là 'không làm điều gì đó thành trở ngại', nghĩa là hành động được thực hiện mà không bị ảnh hưởng hoặc phân tâm bởi nó.
Ví dụ:
1. 彼女は怖さをものともせずに、暗闇の中へ進んで行った。
Cô ấy không sợ hãi mà tiến vào bóng tối.
2. 試験のプレッシャーをものともせずに、彼は自信満々に答えた。
Anh ấy tự tin trả lời mà không bị áp lực thi cử làm ảnh hưởng.
3. 彼は風雪をものともせずに山を登った。
Anh ấy leo núi mà không sợ gió tuyết.
4. 彼は失敗をものともせずに、前に進み続けた。
Anh ấy tiếp tục tiến lên mà không sợ thất bại.