N はいざ知らず
JLPT N1
'Tôi có thể hiểu điều đó với ~, nhưng với …? (ngạc nhiên)'

Cấu trúc:

Noun + はいざ知らず, Noun + とは/なんて/しかし etc.

Mô tả chi tiết

Điểm ngữ pháp はいざ知らず được sử dụng khi so sánh hai kịch bản: kịch bản đầu tiên có thể hiểu được, và kịch bản thứ hai là bất ngờ hoặc gây ngạc nhiên khi so sánh. Thường được dịch là “À, đối với A, tôi có thể hiểu, nhưng đối với B…?!”

Ví dụ:

Anh ấy đến muộn thì không nói, nhưng cả cô ấy cũng trễ thì thật bất ngờ.
Mùa hè thì không nói, nhưng ăn kem vào mùa đông thì có lạnh quá không?
Trẻ con mê game thì không nói, nhưng người lớn cũng mê như vậy thì tôi không ngờ.
Lúc khó khăn thì không nói, nhưng ngay cả lúc bình thường mà cũng nỗ lực như vậy thì thật tuyệt vời.