N + 前提で
JLPT N1
Diễn tả điều kiện hoặc yêu cầu để một điều gì đó được thiết lập: 'trên giả định rằng', 'dưới điều kiện của'.

Cấu trúc:

Noun + 前提で

Mô tả chi tiết

Điểm ngữ pháp Noun + 前提で được sử dụng để xác định tiền đề, giả định, hoặc yêu cầu cần thiết cho một sự kiện hoặc hành động nào đó. Nó được dịch là 'trên giả định rằng', 'dưới điều kiện của', hoặc 'với hiểu biết rằng'. Mệnh đề theo sau dựa trên tiền đề đó.

Ví dụ:

Hãy nhận công việc này với điều kiện bạn có khả năng giải thích bằng tiếng Anh.
Tôi đã lên kế hoạch du lịch với giả định rằng anh ấy sẽ đi cùng.
Chúng tôi đang tiến hành dự án này với giả định rằng sẽ thành công.
Chúng tôi đã chuẩn bị cho buổi dã ngoại với giả định rằng trời sẽ không mưa.