N を おいて他に V ない
JLPT N1
Cấu trúc:
Noun + をおいて他に + Verb negative form
Mô tả chi tiết
Cấu trúc Nounをおいて他に〜ない được sử dụng để diễn tả rằng không có sự thay thế nào cho danh từ, không có lựa chọn nào khác, hoặc rằng danh từ là tốt nhất hoặc duy nhất để chọn trong số các tùy chọn khác nhau. Hình thức này thường được sử dụng để khen ngợi hoặc đưa ra những nhận xét tích cực mạnh mẽ về ai đó hoặc điều gì đó.
Ví dụ:
1. この仕事を彼に任せる人をおいて他にいない。
Không ai khác ngoài anh ấy có thể đảm nhận công việc này.
2. この問題を解決できるのは彼をおいて他にいない。
Không ai khác ngoài anh ấy có thể giải quyết vấn đề này.
3. この地域で美味しい麺を作る店をおいて他にない。
Không có quán nào khác trong khu vực này làm mì ngon như quán này.
4. 彼女の歌声を超える歌手をおいて他にいない。
Không có ca sĩ nào vượt qua được giọng hát của cô ấy.