N もさることながら N も
JLPT N1
Cấu trúc:
Noun1 + もさることながら + Noun2 + も
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp 'Noun もさることながら Noun も' được sử dụng để diễn tả rằng cả hai danh từ đều đúng, quan trọng hoặc liên quan. Có thể dịch là 'không chỉ... mà còn' trong tiếng Việt. Tuy nhiên, trong số hai danh từ, danh từ đứng sau もさることながら được nhấn mạnh hơn so với danh từ đứng trước.
Ví dụ:
1. 彼の歌唱力もさることながら、ダンスも素晴らしい。
Không chỉ giọng hát của anh ấy mà cả điệu nhảy cũng tuyệt vời.
2. このレストラン、味もさることながら、サービスもすばらしい。
Nhà hàng này không chỉ ngon mà dịch vụ cũng tuyệt vời.
3. 彼女の美しさもさることながら、その知性も魅力的だ。
Không chỉ vẻ đẹp mà trí tuệ của cô ấy cũng rất cuốn hút.
4. その映画、ストーリーもさることながら、音楽も素晴らしかった。
Bộ phim này không chỉ có cốt truyện hay mà âm nhạc cũng tuyệt vời.