N はいざ知らず
JLPT N1
Cấu trúc:
Noun + はいざ知らず, Noun + とは/なんて/しかし etc.
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp はいざ知らず được sử dụng khi so sánh hai kịch bản: kịch bản đầu tiên có thể hiểu được, và kịch bản thứ hai là bất ngờ hoặc gây ngạc nhiên khi so sánh. Thường được dịch là “À, đối với A, tôi có thể hiểu, nhưng đối với B…?!”
Ví dụ:
1. 彼が遅れるのはいざ知らず、彼女まで遅刻するとは意外だ。
Anh ấy đến muộn thì không nói, nhưng cả cô ấy cũng trễ thì thật bất ngờ.
2. 夏はいざ知らず、冬にアイスクリームを食べるのは寒すぎませんか?
Mùa hè thì không nói, nhưng ăn kem vào mùa đông thì có lạnh quá không?
3. 子供がテレビゲームに夢中になるのはいざ知らず、大人までそんなに夢中になるとは思わなかった。
Trẻ con mê game thì không nói, nhưng người lớn cũng mê như vậy thì tôi không ngờ.
4. 苦しい時はいざ知らず、平時でもそんなに努力するなんてすばらしい。
Lúc khó khăn thì không nói, nhưng ngay cả lúc bình thường mà cũng nỗ lực như vậy thì thật tuyệt vời.