N に即した N
JLPT N1
Cấu trúc:
Noun1 + に即した + Noun2
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp 'Noun に即した Noun' được sử dụng để diễn tả ý tưởng rằng điều gì đó được thực hiện phù hợp với hoặc dựa trên điều gì khác. Thường thì danh từ đầu tiên là nguyên tắc, quy tắc, thực tế, v.v. và danh từ thứ hai có thể là hành động, phương pháp, kế hoạch, v.v.
Ví dụ:
1. 社会のニーズに即した教育改革が必要だ。
Cần có cải cách giáo dục phù hợp với nhu cầu xã hội.
2. 国際法に即した対応をとるべきだ。
Cần phải có biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.
3. チームのポリシーに即した行動を取りましょう。
Hãy hành động theo chính sách của đội.
4. 現実に即した計画を立てなければならない。
Cần lập kế hoạch phù hợp với thực tế.