N ともなると
JLPT N1
Cấu trúc:
Noun + ともなると
Mô tả chi tiết
Danh từ + ともなると chỉ ra sự thay đổi trạng thái hoặc hoàn cảnh khi danh từ đó trở nên liên quan hoặc khi đạt được vị trí đó. Nó truyền tải rằng 'một khi là X, mọi thứ thay đổi' hoặc 'khi nói đến X...'.
Ví dụ:
1. クリスマスともなると、街中がきらきらと輝いて見えます。
Đến Giáng sinh thì cả thành phố như sáng bừng lên.
2. 子供が自分の過ちを認めるともなると、話は別ですね。
Khi trẻ con biết nhận lỗi thì câu chuyện lại khác.
3. 夏休みともなると、海辺は観光客で溢れかえります。
Đến kỳ nghỉ hè thì bãi biển lúc nào cũng đông nghịt khách du lịch.
4. 試験週間ともなると、図書館はいつもより混雑します。
Đến tuần thi thì thư viện lúc nào cũng đông hơn bình thường.