N + あっての + N
JLPT N1
Cấu trúc:
Noun1 + あっての + Noun2
Mô tả chi tiết
Mẫu 'Danh từ + あっての + Danh từ' nhấn mạnh rằng danh từ thứ hai (B) chỉ tồn tại nhờ vào, hoặc trên nền tảng của, danh từ thứ nhất (A). Thường được dịch là 'B không là gì nếu không có A' hoặc 'B chỉ tồn tại vì A'.
Ví dụ:
1. 家族あっての私です。
Tôi có được như hôm nay là nhờ gia đình.
2. お客様あってのビジネスです。
Kinh doanh tồn tại là nhờ khách hàng.
3. 練習あっての成功です。
Thành công có được là nhờ luyện tập.
4. 健康あっての仕事です。
Công việc có được là nhờ sức khỏe.