A すなわち B。
JLPT N2
Cấu trúc:
Phrase A + すなわち + Phrase B
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp A すなわち B được sử dụng để diễn đạt rằng hai mệnh đề là tương đương hoặc mệnh đề thứ hai là sự giải thích, làm rõ hoặc ý nghĩa thực sự của mệnh đề thứ nhất. Điều này có thể được dịch là 'nói cách khác', 'cụ thể là', hoặc 'tức là' trong tiếng Việt.
Ví dụ:
1. 私は立派な成果を出したい、すなわち、成功したいのです。
Tôi muốn đạt được thành tựu lớn, tức là tôi muốn thành công.
2. 彼は言葉に詰まった、すなわち、何も言えなかった。
Anh ấy bị nghẹn lời, tức là không thể nói gì được.
3. 彼女は自分の目標に向かって努力し続けている、すなわち、彼女は非常に頑張っている。
Cô ấy đang tiếp tục nỗ lực hướng tới mục tiêu của mình, tức là cô ấy đang rất cố gắng.
4. この店はお客様の満足を一番大事にしています、すなわち、サービスが良いということです。
Cửa hàng này coi trọng sự hài lòng của khách hàng nhất, tức là dịch vụ rất tốt.