A。要するに B。
JLPT N2
Cấu trúc:
A。要するに B。
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp A。要するに B。được sử dụng để nhắc lại hoặc tóm tắt thông tin được cung cấp trong A một cách ngắn gọn hơn là B. Nó có thể được dịch là 'nói ngắn gọn', 'tóm lại', hoặc 'tóm tắt lại' trong tiếng Việt. Cấu trúc bao gồm hai câu hoặc tuyên bố, A và B, với 要するに (yousuru ni) ở giữa để chỉ ra sự tóm tắt hoặc nhắc lại A thành B.
Ví dụ:
1. このプロジェクトは成功しました。要するに、私たちのチームは素晴らしい仕事をしました。
Dự án này thành công. Nói chung, đội của chúng tôi đã làm việc tuyệt vời.
2. 彼は料理が上手です。要するに、彼は優れたシェフです。
Anh ấy nấu ăn giỏi. Nói chung, anh ấy là đầu bếp xuất sắc.
3. 昨日はとても忙しかった。要するに、一日中働いていました。
Hôm qua rất bận. Nói chung, làm việc cả ngày.
4. 彼女は新しい仕事が好きです。要するに、彼女は満足しています。
Cô ấy thích công việc mới. Nói chung, cô ấy hài lòng.