A のやら B のやら
JLPT N1
Dùng khi người nói không chắc chắn hoặc bối rối giữa nhiều khả năng.

Cấu trúc:

Noun1 + のやら + Noun2 + のやら (also works with adjectives and verbs + のやら)

Mô tả chi tiết

Ngữ pháp A のやら B のやら diễn tả sự bối rối hoặc không thể quyết định của người nói giữa khả năng A và B. Có thể dịch đại khái là 'dù là A hay B (tôi không biết)'.

Ví dụ:

Tôi không biết anh ấy đang giận hay buồn.
Tôi không thể ngừng lo lắng về kết quả thi tốt hay xấu.
Tôi không biết cô ấy thích hay ghét tôi.
Không rõ anh ấy có thực sự đi hay không.