~はもとより
JLPT N2
Cấu trúc:
Noun1 + はもとより, Noun2 + も
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp ~はもとより được sử dụng để nhấn mạnh rằng điều gì đó là hiển nhiên hoặc là một điều đương nhiên, và ngoài ra, còn có một khía cạnh khác cần xem xét. Nó được dịch là 'không chỉ... mà còn...' hoặc 'tất nhiên... và cũng...'.
Ví dụ:
1. 英語はもとより、スペイン語も勉強しています。
Tôi đang học tiếng Tây Ban Nha, chứ không chỉ tiếng Anh.
2. 彼女は料理はもとより、お菓子作りも得意です。
Cô ấy không chỉ giỏi nấu ăn mà còn khéo tay làm bánh nữa.
3. このホテルは部屋の清潔さはもとより、サービスも素晴らしいです。
Khách sạn này không chỉ sạch sẽ mà dịch vụ cũng tuyệt vời.
4. 彼は音楽はもとより、絵も上手です。
Anh ấy không chỉ giỏi âm nhạc mà còn vẽ đẹp nữa.