~はもちろん~も
JLPT N3
Cấu trúc:
Noun1 + はもちろん + Noun2 + も
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp ~はもちろん~も được sử dụng để nhấn mạnh rằng không chỉ điều đầu tiên được đề cập đến mà còn bao gồm cả điều thứ hai. Có thể được dịch là 'không chỉ... mà còn' hoặc 'tất nhiên... và...' trong tiếng Việt. Cụm từ ngữ pháp này có thể được sử dụng với danh từ.
Ví dụ:
1. 彼は数学はもちろん、英語も得意です。
Anh ấy không chỉ giỏi toán mà còn giỏi tiếng Anh.
2. このレストランは和食はもちろん、洋食も美味しいです。
Nhà hàng này không chỉ có món Nhật ngon mà món Âu cũng ngon.
3. 私の趣味は音楽はもちろん、読書も大好きです。
Sở thích của tôi không chỉ là âm nhạc mà còn rất thích đọc sách.
4. 東京は観光はもちろん、ビジネスも盛んです。
Tokyo không chỉ nổi tiếng về du lịch mà còn phát triển về kinh doanh.