~はまだしも
JLPT N2
Cấu trúc:
Noun1 + はまだしも + Noun2
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp ~はまだしも được sử dụng để chỉ ra sự tương phản mà trong đó mục hoặc tình huống đầu tiên có thể vẫn có thể hiểu được hoặc chấp nhận được, trong khi mục hoặc tình huống thứ hai khó chấp nhận hơn. Nó thường được dịch là 'X là một chuyện, nhưng Y...'.
Ví dụ:
1. 失敗するのはまだしも、やらないで後悔する方がつらい。
Thất bại thì còn chấp nhận được, nhưng không làm rồi hối hận thì đau lòng hơn.
2. このピザは野菜が少ないのはまだしも、味も悪い。
Pizza này ít rau thì còn chấp nhận được, nhưng vị cũng dở.
3. たまに遅刻するのはまだしも、連絡もせずに遅刻するのは許せない。
Thỉnh thoảng đi trễ thì còn chấp nhận được, nhưng đi trễ mà không báo thì không thể tha thứ.
4. 難しい質問に答えられないのはまだしも、簡単な質問にも答えられないのは問題だ。
Không trả lời được câu hỏi khó thì còn chấp nhận được, nhưng câu hỏi dễ cũng không trả lời được thì có vấn đề.