~にともなって
JLPT N2
Cấu trúc:
Noun (event) + にともなって, Verb-casual + にともなって
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp ~にともなって được sử dụng để chỉ ra rằng một sự kiện xảy ra cùng với một sự kiện khác, hoặc là kết quả của một sự kiện khác. Nó có thể được dịch là 'cùng với', 'kết quả là', hoặc 'theo' trong tiếng Việt.
Ví dụ:
1. 人口が増えるにともなって、交通渋滞も悪化しています。
Dân số tăng thì ùn tắc giao thông cũng xấu đi.
2. 季節の変わり目にともなって、体調を崩しやすくなります。
Khi chuyển mùa, dễ bị ốm.
3. 経済の成長にともなって、雇用の機会も増えるでしょう。
Kinh tế phát triển thì cơ hội việc làm cũng tăng.
4. 彼の昇進にともなって、引っ越しをすることになりました。
Khi anh ấy thăng chức, phải chuyển nhà.