~とすると
JLPT N2
Cấu trúc:
Verb-casual + とすると / い-Adjective + とすると / な-Adjective + だとすると / Noun + だとすると
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp ~とすると được sử dụng cho các tình huống giả định hoặc suy đoán, thường theo nghĩa 'nếu chúng ta giả định...', 'khi nói đến...', hoặc 'vì rằng...'. Nó thiết lập một điều kiện và sau đó nêu ra kết quả hoặc khả năng có thể xảy ra.
Ví dụ:
1. 彼が来るとすると、もうすぐ到着するはずです。
Nếu anh ấy đến thì chắc sắp tới nơi rồi.
2. この仕事を終えるとすると、最低でも3日はかかるでしょう。
Nếu hoàn thành công việc này thì ít nhất cũng mất 3 ngày.
3. 戦争が起きるとすると、多くの人々が犠牲になるでしょう。
Nếu chiến tranh xảy ra thì nhiều người sẽ phải hy sinh.
4. 彼が経営者だとすると、多くの責任を負うことになるでしょう。
Nếu anh ấy là người quản lý thì sẽ phải gánh nhiều trách nhiệm.