~ざるを得ない
JLPT N2
Cấu trúc:
Verb-ない form (drop ない) + ざるを得ない
Mô tả chi tiết
Điểm ngữ pháp ~ざるを得ない được sử dụng để chỉ rằng ai đó không có lựa chọn nào khác ngoài việc làm gì đó hoặc không thể tránh khỏi việc làm điều đó. Nó được hình thành từ dạng phủ định (ない) nhưng thay ない bằng ざる, theo sau là を得ない. (Lưu ý: する → せざるを得ない.)
Ví dụ:
1. この仕事は締め切りが近いので、残業せざるを得ない。
Công việc này sắp đến hạn nên tôi buộc phải làm thêm giờ.
2. 電車が遅れたため、タクシーに乗るざるを得なかった。
Do tàu trễ nên tôi buộc phải đi taxi.
3. 彼女の説明が納得できなかったが、とりあえず信じざるを得ない。
Dù không thể chấp nhận lời giải thích của cô ấy nhưng tôi buộc phải tin tạm thời.
4. この状況では、新しい計画を立て直さざるを得ない。
Trong tình huống này, tôi buộc phải lập lại kế hoạch mới.