~か~ないかのうちに
JLPT N2
Diễn tả một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác; 'ngay khi', 'không sớm hơn', 'ngay lúc'.

Cấu trúc:

Verb-casual + か + Verb-negative form + かのうちに

Mô tả chi tiết

Điểm ngữ pháp ~か~ないかのうちに được sử dụng để diễn đạt rằng một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác. Trong tiếng Việt, nó có thể được dịch là 'ngay khi', 'không sớm hơn', hoặc 'ngay lúc'. Điểm ngữ pháp này được sử dụng với động từ, hiển thị động từ ở cả dạng khẳng định và phủ định với か và ないか, theo sau là のうちに.

Ví dụ:

Vừa đến ga thì trời bắt đầu mưa.
Vừa mua điện thoại xong thì mẫu mới đã ra mắt.
Anh ấy vừa ra khỏi nhà thì điện thoại reo.
Vừa bắt đầu bữa tiệc thì cô ấy đã khóc.